Bộ GD và ĐT

1a

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Đại Ân 1

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuan 24-29

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quách Văn Sum
    Ngày gửi: 09h:43' 14-03-2010
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 24
    Tiết 89
    Ngày soạn 20/2/2010
    TIẾNG VIỆT
    CÂU TRẦN THUẬT
    I. MỤC TIÊU.
    Giúp h/s: - Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác.
    - Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
    II. CHUẨN BỊ.
    G: Giáo án, bảng phụ.
    H: Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.
    III. LÊN LỚP.
    1. Ổn định tổ chức .
    2. Kiểm tra bài cũ.
    - Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng về đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến.
    Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, không, chưa,….), khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi; trong một số trường hợp kết thúc bằng dấu chấm, chấm than hoặc dấu chấm lửng.
    Câu cầu khiến là câu………………………………………..
    Câu cầu khiến là câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, trời ôi, xiết bao, chừng nào. Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than.
    Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như:………………………..
    - Điền tiếp nội dung vào chỗ trống để có câu trả lời đúng về chức năng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
    + Câu nghi vấn có chức năng chính dùng để……………………
    + Câu cầu khiến dùng để……………………………………….
    + Câu cảm thán dùng để……………………………………….
    III. Bài mới.
    1. Giới thiệu bài:
    Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu trần thuật. Vậy câu trần thuật là gì? Chức năng ra so? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
    2. Tiến trình bài dạy.

    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    Nội dung
    
    Họat động 1: . Đặc điểm hình thức và chức năng.
    
    G: chép VD ra bảng phụ/ 45.
    ? Dựa vào đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán cho biết những VD trên có câu nà là câu cảm thán, cầu khiến, nghi vấn?

    G: Vậy các câu trên gọi là câu trần thuật.
    ? Các câu ở VD a, b, c, d có chức năng dùng để làm gì?



    ? Qua tìm hiểu VD trên em rút ra nhận xét gì về câu trần thuật?


    ? Chức năng chính của câu trần thuật là gì?


    ? Trong các kiểu câu nghi vấ, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?










    ? Gọc h/s đọc phần ghi nhớ?
    ? Lấy ví dụ về câu trần thuật và chỉ ra chức năng của nó?

    HS đọc VD.
    Cả 3 ví dụ a, b, c, không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán.
    VD d: C1 là câu cảm thán vì có chứa từ ngữ cảm thán “Ôi!”.
    C2, 3 mặc dù có dấu chấm than ở cuối câu những không phải là câu cảm thán vì không có chứa những từ ngữ cảm thán.
    VDa: C1;2 trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống lịch sử vẻ vang của dân tộc ta.
    C3: yêu cầu những người đang sống hôm nay phải có trách nhiệm ghi nhớ công lao ấy.
    VDb: C1: vừa kể và vừa tả.
    C2: thông báo.
    VDc: dùng để miêu tả ngoại hình của Cai Tứ.
    VD d: C2: nêu lên một nhận định, đánh giá.
    C3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của câu cảm thán).
    Không có đặc điểm hình thức của kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, cảm thán.
    Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
    Câu trần thuật được dùng nhiều nhất, vì nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn bản.
    Ngoài chức năng thông tin, thông báo câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc vốn là chức năng của câu cầu khiến, nghi vấn, cảm thán. Nghĩa là gần như tất cả các mục đích
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓